Bấm vào ảnh để phóng to/thu nhỏ 2x • Dùng phím mũi tên ← → chuyển ảnh • ESC để thoát
Loa SUB Hơi Ô Tô Helix IK ES10.1-DVC2 MK2 Thùng Downfire 10 Inch
Sàn cốp hai tầng có khoảng trống thấp mà dài: thùng downfire Helix IK ES10.1-DVC2 MK2 chỉ cao 135 mm, rộng 725 mm để nằm gọn trong đó. Củ 10 inch chịu 300W RMS, 91 dB @2,83V, cổng hơi 37 Hz; cần amply 150 – 300W RMS hoặc gắn thêm mô-đun ISM 400.2DSP để thành sub điện. Loa quay xuống, lấy sàn xe làm...
Loa SUB Hơi Ô Tô Helix IK ES10.1-DVC2 MK2 Thùng Downfire 10 Inch
Sàn cốp hai tầng có khoảng trống thấp mà dài: thùng downfire Helix IK ES10.1-DVC2 MK2 chỉ cao 135 mm, rộng 725 mm để nằm gọn trong đó. Củ 10 inch chịu 300W RMS, 91 dB @2,83V, cổng hơi 37 Hz; cần amply 150 – 300W RMS hoặc gắn thêm mô-đun ISM 400.2DSP để thành sub điện.
Loa quay xuống, lấy sàn xe làm mặt phản xạ, nên thùng rất thấp mà trầm vẫn dày. Bản MK2 có cọc đấu kép dạng cắm: cọc vít cho dây thường và đầu MOLEX cho bó dây làm sẵn, rút ra là không còn đầu dây trần trong cốp. Khoảng cách từ mặt loa tới sàn quyết định phần lớn chất trầm của thùng downfire, nên kỹ thuật viên AP, đều được đào tạo tại CARZIP Academy, đo khoảng hở này trên xe trước khi cố định thùng.

IK ES10.1 cho gì khi đặt dưới sàn cốp
- Sub 10 inch nằm hoàn toàn dưới sàn, cốp trên giữ nguyên.
- Downfire dùng sàn xe làm mặt phản xạ, trầm dày so với chiều cao thùng.
- Tháo nhanh bằng cọc đấu cắm, chống chập khi rút.
- Giữ đường nâng cấp lên sub điện bằng mô-đun ISM.
Xe và nhu cầu hợp với IK ES10.1-DVC2 MK2
Chọn IK ES10.1 khi
- Có sàn cốp hai tầng hoặc khoảng trống 725 x 350 x 135 mm dưới tấm sàn.
- Muốn sub làm sẵn, không đóng thùng.
- Có amply Helix hoặc Match 150 – 300W, hoặc định lắp ISM sau này.
Bỏ qua IK ES10.1 khi
- Khoảng trống dưới sàn không đủ dài 725 mm.
- Hốc bánh dự phòng tròn đang trống: thùng tròn IK ER8.1 vừa khít hơn.
- Cần trầm rất sâu với áp lực lớn: sub 12 inch trong thùng riêng.
Đấu nối và nâng cấp IK ES10.1
Thùng có ba kiểu tải và một đường nâng cấp:
| Cấu hình | Chi tiết |
|---|---|
| 1 x 1 Ohm | Amply mono Helix hoặc Match ổn định 1 Ohm |
| 1 x 4 Ohm | Kênh bridge amply 4 kênh |
| 2 x 2 Ohm | Hai kênh amply riêng |
| Amply đề nghị | 150 – 300W RMS |
| DSP đề nghị | Lọc thông cao 37 Hz (Q 1,2); EQ -3 dB tại 95 Hz (Q 0,7) |
| Nâng cấp | Thay cọc đấu bằng mô-đun IMPACT ISM 400.2DSP (bán riêng) để thành sub điện |

Thông số quyết định của IK ES10.1-DVC2 MK2
| Kiểu | Thùng downfire thông hơi, siêu thấp |
| Củ loa | IK S10-DVC2, 10 inch |
| Công suất | 300W RMS |
| Kích thước | 135 x 725 x 350 mm |
| Cổng hơi (Fb) | 37 Hz |
| Độ nhạy | 91 dB @2,83V; 88 dB @1W/1m |
Thông số kỹ thuật đầy đủ thùng sub downfire Helix IK ES10.1-DVC2 MK2
| Loại | Thùng sub downfire thông hơi, siêu thấp |
| Củ loa tích hợp | Helix IK S10-DVC2, 10 inch |
| Công suất | 300W RMS |
| Amply đề nghị | 150 – 300W RMS |
| Trở kháng | 2 x 2 Ohm / 1 x 4 Ohm / 1 x 1 Ohm |
| Hành trình | Tuyến tính ±6 mm; cơ học tối đa ±15 mm |
| Tần số cổng hơi (Fb) | 37 Hz |
| Độ nhạy | 91 dB @2,83V; 88 dB @1W/1m |
| Kích thước (C x R x S) | 135 x 725 x 350 mm |
| DSP đề nghị | Lọc thông cao 37 Hz (Q 1,2); EQ -3 dB tại 95 Hz (Q 0,7) |
| Tương thích | Mô-đun IMPACT ISM 400.2DSP (tuỳ chọn) |
| Trong hộp | Thùng sub, datasheet |
Thùng làm sẵn hay tự đóng thùng: IK ES10.1 so với hai hướng khác
Cùng dòng IK của Helix, khác ở vị trí đặt và mức gia công:
| Tiêu chí | Helix IK ES10.1-DVC2 MK2 | Helix IK ER8.1-DVC2 | Helix IK S10-SVC2 (đóng thùng riêng) |
|---|---|---|---|
| Hợp nhất khi | Sàn cốp hai tầng | Hốc bánh dự phòng tròn | Muốn thùng theo hình dạng cốp |
| Cỡ loa | 10 inch | 8 inch | 10 inch |
| Gia công thùng | Không | Không | Có (kín 14 L / hơi 16 L) |
| Cổng hơi | 37 Hz | 42 Hz | 37 Hz (thùng hơi) |
| Nâng lên sub điện | Có, mô-đun ISM | Không | Không |
Điểm đánh đổi: IK ER8.1 vừa hốc tròn nhưng loa 8 inch. IK S10 đóng thùng riêng linh hoạt theo hình dạng cốp nhưng tốn công gia công. IK ES10.1 lắp nhanh, giữ đường lên sub điện, đổi lại cần khoảng trống dài 725 mm.
Lắp đặt IK ES10.1 dưới sàn cốp
Kiểm khoảng trống: AP đo khoảng dưới sàn cốp hai tầng trên đúng xe, gồm cả khoảng hở giữa mặt loa và sàn.
Lắp và đấu: Thùng cố định chắc, trở kháng đấu theo amply; lọc thông cao và EQ đặt theo đề nghị của hãng.
Nâng cấp sau: Nếu sau này gắn ISM 400.2DSP, AP thay cọc đấu và cân chỉnh lại theo lịch sử lắp đã lưu của xe.
Bảo hành: Thùng sub bảo hành chính hãng 24 tháng, tiếp nhận tại AP. Phiếu bảo hành điện tử ghi riêng thùng sub và công lắp của AP.
Giới hạn của IK ES10.1-DVC2 MK2
- Cần khoảng trống 725 x 350 x 135 mm dưới sàn; không vừa mọi xe.
- Cần amply rời hoặc mô-đun ISM (bán riêng).
- Chất trầm phụ thuộc khoảng cách mặt loa tới sàn; đặt sai làm tiếng đục.
Hỏi đáp về sub downfire Helix IK ES10.1-DVC2 MK2
Downfire là gì?
Loa quay xuống sàn xe, lấy sàn làm mặt phản xạ, giúp thùng rất thấp mà trầm vẫn dày.
MK2 khác bản trước thế nào?
MK2 có cọc đấu kép dạng cắm (vít + MOLEX) và sẵn sàng cho mô-đun ISM 400.2DSP.
Có cần amply không?
Có, amply 150 – 300W RMS; hoặc gắn mô-đun ISM 400.2DSP để thành sub điện.
Hơn 10.000 khách của AP thường chọn giấu sub kiểu nào?
Tuỳ khoảng trống từng xe: hốc bánh, sàn cốp hai tầng hay gầm ghế. AP đo xe trước rồi mới đề xuất, không chọn sẵn một kiểu cho mọi xe.
Gửi AP dòng xe và ảnh khoảng trống dưới sàn cốp; kỹ thuật viên sẽ báo thùng có vừa không và nên dùng amply hay mô-đun ISM. Xem thêm sub Helix IMPACT hoặc giải pháp âm thanh xe hơi trọn gói.
ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI:
- Sản phẩm & dịch vụ chính hãng 100% CARZIP
- Đội ngũ Master Detailing giàu kinh nghiệm thi công tỉ mỉ
- Phòng thi công chuyên dụng đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Bảo hành điện tử chính hãng minh bạch, hỗ trợ trọn đời