Bấm vào ảnh để phóng to/thu nhỏ 2x • Dùng phím mũi tên ← → chuyển ảnh • ESC để thoát
Bộ Xử Lý Âm Thanh DSP Ô Tô Helix DSP MINI MK2 4 Vào 6 Ra 96kHz
Hệ thống chỉ gồm cặp loa trước tách treble và một sub thì 6 kênh là vừa: Helix DSP MINI MK2 nhận 4 kênh, trả ra 6 kênh RCA, xử lý ở 96 kHz trong khối rộng chỉ 104 mm. Đây là bộ xử lý thuần, không kéo loa; phía sau mỗi ngõ ra luôn cần amply. Bản MK2 tăng mức ra lên 6V và giảm tạp âm so với đời đầu;...
Bộ Xử Lý Âm Thanh DSP Ô Tô Helix DSP MINI MK2 4 Vào 6 Ra 96kHz
Hệ thống chỉ gồm cặp loa trước tách treble và một sub thì 6 kênh là vừa: Helix DSP MINI MK2 nhận 4 kênh, trả ra 6 kênh RCA, xử lý ở 96 kHz trong khối rộng chỉ 104 mm. Đây là bộ xử lý thuần, không kéo loa; phía sau mỗi ngõ ra luôn cần amply.
Bản MK2 tăng mức ra lên 6V và giảm tạp âm so với đời đầu; mạch ADEP.3 cho phép cắm thẳng vào dây loa zin mà máy vẫn tự khởi động. Khoảng hở sau táp-lô xe đời mới thường rất chật, và thân máy nhỏ là lý do thực tế nhiều người chọn bản này. Ở AP, câu hỏi đầu tiên với khách định lắp DSP cỡ nhỏ luôn là hệ thống sẽ có bao nhiêu loa, vì 6 kênh đủ hay thiếu quyết định có nên chọn bản MINI hay không.

DSP MINI MK2 làm được gì cho hệ loa trước và sub
- Âm trường kéo về giữa táp-lô nhờ chỉnh thời gian trễ từng loa.
- Chia dải chủ động cho treble, mid bass và sub trong 6 kênh.
- Bù EQ chỉnh sẵn của đầu zin bằng Input EQ và Input Signal Analyzer.
- Nhận nguồn số qua quang SPDIF, xử lý ở 96 kHz.
Hệ thống nào hợp DSP MINI MK2
DSP MINI MK2 đủ dùng khi
- Hệ 2-way active trước + sub mono (5 kênh) hoặc 2-way trước + sub stereo (6 kênh).
- Đầu zin có tối đa 4 kênh loa cần lấy tín hiệu.
- Đã có amply riêng, cần DSP gọn đặt sau táp-lô.
DSP MINI MK2 thiếu khi
- Cần 3-way active trước hoặc thêm loa sau: DSP.3S có 8 ngõ ra.
- Đầu zin có trên 4 kênh loa cần nhận hết.
- Chưa có amply và muốn một khối gồm cả công suất: amply tích hợp DSP gọn hơn.
Sơ đồ 6 kênh ra của DSP MINI MK2
Máy chỉ xử lý tín hiệu; đây là cách chia kênh thường gặp và phần phải có thêm:
| Ngõ ra | Nối tới |
|---|---|
| 1 – 2 | Treble trái, phải → amply |
| 3 – 4 | Mid bass cửa trái, phải → amply |
| 5 – 6 | Sub (mono hoặc stereo) → amply mono như Helix M ONE |
| Ngõ vào | 4 x loa (5 – 11V) ADEP.3, 4 x RCA (2 – 4V), 1 x quang (12 – 96 kHz) |
| Công suất | Không có; mọi ngõ ra cần amply |

Thông số quyết định của DSP MINI MK2
| Vào / ra | 4 vào / 6 ra RCA (6V) |
| Xử lý | 64 bit, 96 kHz, dải tới 44 kHz |
| Ngõ vào số | Quang SPDIF |
| Tiếng nền | 112 dB (số), 107 dB (analog) |
| Công suất | Không có |
| Kích thước | 40 x 177 x 104 mm |
Thông số kỹ thuật đầy đủ Helix DSP MINI MK2
| Ngõ vào | 4 x RCA, 4 x loa (high-level), 1 x quang SPDIF (12 – 96 kHz), 1 x Remote In |
| Độ nhạy ngõ vào | RCA 2 – 4V; high-level 5 – 11V |
| Ngõ ra | 6 x RCA (6V), 1 x Remote Out |
| DSP | 64 bit, 295 MHz (1,2 tỷ phép MAC/giây), lấy mẫu 96 kHz |
| Bộ chuyển đổi | A/D và D/A BurrBrown |
| Đáp tuyến tần số | 10 Hz – 44.000 Hz |
| Tỉ số tín hiệu/nhiễu | 112 dB (số), 107 dB (analog) |
| Độ méo THD+N | < 0,0008% (số), < 0,002% (analog) |
| Xuyên kênh | > 90 dB |
| Điện áp hoạt động | 9,6 – 17V (tối đa 5 giây xuống 6V) |
| Dòng tiêu thụ | < 480 mA |
| Tính năng | HEC slot, Ground lift, Smart Control Port, CoProcessor 32 bit, ADEP.3, Auto Remote |
| Kích thước (C x R x S) | 40 x 177 x 104 mm |

DSP rời cỡ nhỏ hay bộ xử lý có sẵn công suất
Chọn theo việc hệ thống đã có amply hay chưa:
| Tiêu chí | Helix DSP MINI MK2 | Helix DSP.3S | Alpine PXE-640E-EL |
|---|---|---|---|
| Hợp nhất khi | Có amply, hệ 2-way + sub | Có amply, cần 8 kênh | Chưa có amply, nâng cấp tiết kiệm |
| Vào / ra | 4 / 6 RCA | 6 / 8 RCA | 6 kênh |
| Công suất tích hợp | Không | Không | 4 x 25W RMS |
| Lấy mẫu | 96 kHz, 64 bit | 96 kHz, 64 bit | 48 kHz / 24 bit |
| Ngõ vào số | Quang | Quang + coax | Bluetooth độ phân giải cao |
Điểm đánh đổi: PXE-640E-EL có sẵn 4 x 25W và Bluetooth, hợp khi chưa muốn lắp amply rời. DSP.3S thêm 2 ngõ vào, 2 ngõ ra và coax. DSP MINI MK2 hợp khi hệ thống vừa đúng 6 kênh và cần máy nhỏ nhất.
Lắp và cân chỉnh DSP MINI MK2
Tương thích: AP kiểm tra số kênh loa zin và điểm lấy tín hiệu trên đúng đời xe; xe có trên 4 kênh zin cần DSP lớn hơn.
Vị trí: Máy đặt sau táp-lô hoặc dưới ghế, gần amply; công tắc Ground lift dùng khi có nhiễu mát. Ảnh vị trí đặt máy và đường dây được gửi qua Zalo trong lúc làm.
Cân chỉnh: Kỹ thuật viên AP đo âm trường bằng micro, chỉnh trễ, EQ, phân tần trong DSP PC-Tool; quản đốc nghe lại trước khi cố vấn dịch vụ bàn giao.
Bảo hành: DSP bảo hành chính hãng 24 tháng; phiếu bảo hành điện tử ghi riêng thiết bị và công cân chỉnh.
Giới hạn của DSP MINI MK2
- Không có công suất: tính thêm amply cho mọi ngõ ra.
- Chỉ 4 ngõ vào và 6 ngõ ra.
- Không có ngõ vào coax.
- Kết quả phụ thuộc lớn vào việc đo và cân chỉnh.
Hỏi đáp về DSP cỡ nhỏ Helix DSP MINI MK2
DSP MINI MK2 khác DSP.3S thế nào?
Cả hai chạy 96 kHz. DSP.3S có 6 vào, 8 ra và thêm coax tới 192 kHz; MINI MK2 có 4 vào, 6 ra, nhỏ hơn.
Nên chọn MINI MK2 hay Alpine PXE-640E-EL?
Chọn MINI MK2 khi đã có amply riêng và cần đường tín hiệu 96 kHz. Chọn PXE-640E-EL khi chưa muốn lắp amply rời.
Có chỉnh qua điện thoại được không?
Cân chỉnh chính bằng DSP PC-Tool trên máy tính; remote CONDUCTOR hoặc DIRECTOR (bán riêng) để đổi thiết lập và âm lượng.
Sau này thêm loa có phải đổi DSP không?
Nếu tổng số kênh vượt 6 thì cần DSP lớn hơn. AP lưu lịch sử lắp đặt theo xe, nên lần nâng cấp sau kỹ thuật viên biết ngay dây và thiết bị đã đi thế nào.
Gửi AP dòng xe, số loa định dùng và amply đang có; kỹ thuật viên sẽ đếm kênh và nói rõ 6 kênh có đủ hay không. Xem thêm DSP Helix hoặc các cấp nâng cấp âm thanh ô tô.
ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI:
- Sản phẩm & dịch vụ chính hãng 100% CARZIP
- Đội ngũ Master Detailing giàu kinh nghiệm thi công tỉ mỉ
- Phòng thi công chuyên dụng đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Bảo hành điện tử chính hãng minh bạch, hỗ trợ trọn đời