Bấm vào ảnh để phóng to/thu nhỏ 2x • Dùng phím mũi tên ← → chuyển ảnh • ESC để thoát
Amply Ô Tô 2 Kênh Brax GX2000 Class AB 2x290W High-End
Hai kênh, 32 transistor chọn tay, làm thủ công tại Đức: Brax GX2000 đẩy 2 x 290W vào tải 4 Ohm, 530W mỗi kênh khi xuống 2 Ohm, hoặc gộp thành 1.060W. Tiếng nền vượt 120 dB, méo chưa tới 0,0009%; không lọc, không bass boost, chỉ có ngõ RCA nên luôn cần DSP đứng trước. Là đời kế tiếp của X2000, GX200...
Amply Ô Tô 2 Kênh Brax GX2000 Class AB 2x290W High-End
Hai kênh, 32 transistor chọn tay, làm thủ công tại Đức: Brax GX2000 đẩy 2 x 290W vào tải 4 Ohm, 530W mỗi kênh khi xuống 2 Ohm, hoặc gộp thành 1.060W. Tiếng nền vượt 120 dB, méo chưa tới 0,0009%; không lọc, không bass boost, chỉ có ngõ RCA nên luôn cần DSP đứng trước.
Là đời kế tiếp của X2000, GX2000 cắt bỏ mọi mạch lọc để tín hiệu đi quãng ngắn nhất; transistor được đo và phân vào hơn 300 nhóm nên hai kênh gần như song sinh. Vị trí hợp nhất của máy là kéo cặp mid bass 8 inch hoặc một sub cao cấp sau DSP. Mua amply cỡ này cho một hệ còn loa phổ thông là phí, nên AP xem trước loa, DSP và điện của xe rồi mới báo có nên lắp hay không.

GX2000 đem lại gì cho hệ active cao cấp
- Hai kênh công suất lớn, sạch, cho mid bass hoặc sub cao cấp.
- Tiếng nền rất thấp, chi tiết nhỏ vẫn rõ ở âm lượng thấp.
- Hệ số damping trên 1.000, kiểm soát loa chặt.
- Chạy bridge 1.060W @4 Ohm khi cần kéo một sub lớn.

Hệ thống nào xứng với GX2000
GX2000 đáng đầu tư khi
- Đã có DSP rời cao cấp (ví dụ Helix DSP ULTRA S) lo chia dải.
- Cần 2 kênh mạnh cho cặp mid bass 8 inch như Brax ML8 MID, hoặc bridge cho sub.
- Xe có chỗ cho khối máy dài 433 – 473 mm và nguồn điện đủ khoẻ.
Chưa phải lúc cho GX2000 khi
- Chưa có DSP: máy không có lọc, không có ngõ vào loa.
- Loa và DSP còn tầm phổ thông: Helix C ONE hoặc C FOUR hợp túi tiền hơn.
- Cần 4 kênh: Brax GX2400.
Cách dùng hai kênh của GX2000
Ba cấu hình theo hãng:
| Cấu hình | Công suất RMS | Gợi ý |
|---|---|---|
| Stereo @4 Ohm | 2 x 290W | Cặp mid bass 4 Ohm |
| Stereo @2 Ohm | 2 x 530W | Cặp sub hoặc mid bass 2 Ohm |
| Bridge @4 Ohm | 1 x 1.060W | Một sub lớn, ví dụ Brax ML10 SUB đấu 4 Ohm |
| Tín hiệu | 2 x RCA (1 – 8V) | Từ DSP |
| Nguồn | 4 cầu chì 30A, dây tới 50 mm² | Nên có tụ Brax IPC |

Thông số quyết định của Brax GX2000
| RMS @ 4 / 2 Ohm | 2 x 290W / 2 x 530W |
| Bridge @ 4 Ohm | 1.060W |
| Tiếng nền | > 120 dB |
| Độ méo | < 0,0009% |
| Lọc trên máy | Không có |
| Kích thước | 53 x 237,5 x 433/473 mm |
Thông số kỹ thuật đầy đủ Brax GX2000
| Công suất RMS @ 4 Ohm | 2 x 290W |
| Công suất RMS @ 2 Ohm | 2 x 530W |
| Bridge @ 4 Ohm | 1 x 1.060W |
| Công nghệ | Class AB, 32 MOSFET chọn tay |
| Ngõ vào | 2 x RCA, 1 x Remote In |
| Độ nhạy ngõ vào | RCA 1,0 – 8,0V (núm chỉnh dưới tấm tên) |
| Trở kháng vào | 10 kOhm |
| Ngõ ra | 2 x loa |
| Đáp tuyến tần số | 10 Hz – 80 kHz |
| Lọc, bass boost | Không có (thiết kế thuần, dùng với DSP) |
| Tỉ số tín hiệu/nhiễu | > 120 dB (A-weighted) |
| Độ méo (THD) | < 0,0009% |
| Hệ số damping | > 1.000 |
| Điện áp hoạt động | 9 – 16V (tối đa 5 giây xuống 6V) |
| Dòng không tải | 3,5A |
| Cầu chì | 4 x 30A LP-Mini (APS) |
| Cọc đấu | Mạ vàng, dây nguồn tới 50 mm², dây loa tới 6 mm²; cọc riêng cho tụ Brax IPC |
| Kích thước (C x R x S) | Tản nhiệt ngắn 53 x 237,5 x 433 mm; tản nhiệt dài 53 x 237,5 x 473 mm |
| Khối lượng | 8,1 kg (ngắn) / 8,5 kg (dài) |
| Phiên bản | Đen hoặc bạc; tản nhiệt ngắn hoặc dài |

GX2000 cạnh hai amply 2 kênh khác
Chọn theo công nghệ và chỗ lắp:
| Tiêu chí | Brax GX2000 | Brax RX2 PRO | Helix C ONE |
|---|---|---|---|
| Hợp nhất khi | Thích Class AB, có chỗ lớn | Muốn gọn, hiệu suất cao | Chỉ cần kéo sub, ngân sách vừa |
| Công nghệ | Class AB | Class D Eigentakt (Purifi) | Class AB |
| RMS @ 4 Ohm | 2 x 290W | 2 x 300W | 1 x 525W |
| Tiếng nền | > 120 dB | > 125 dB (module analog) | 120 dB |
| Chiều dài | 433 – 473 mm | 310 mm | 430 mm |
Điểm đánh đổi: RX2 PRO gọn hơn khoảng 40% và mát hơn nhờ Class D; C ONE chỉ một kênh, hợp vai trò kéo sub. GX2000 dành cho người muốn chất Class AB truyền thống của Brax và có chỗ đặt khối máy lớn.
Lắp GX2000: nguồn, vị trí và bảo hành
Khảo sát: AP kiểm ắc quy, máy phát và đường dây nguồn trên đúng xe, vì dòng không tải đã là 3,5A.
Vị trí: Máy dài tới 473 mm cần chỗ thoáng; phần gia công sàn hoặc cốp được báo trước theo chính sách lắp đặt nâng cấp phụ kiện.
Cân chỉnh: Kỹ thuật viên đặt độ nhạy vào theo mức ra của DSP, cân chỉnh cả hệ bằng micro; quản đốc nghe lại trước khi cố vấn dịch vụ bàn giao.
Bảo hành: Amply bảo hành chính hãng 24 tháng; phiếu bảo hành điện tử tách thiết bị và công lắp, phần AP làm có lỗi thì làm lại miễn phí.

Giới hạn của Brax GX2000
- Không có lọc, không có ngõ vào loa: bắt buộc có DSP.
- Khối máy lớn và nặng 8,1 – 8,5 kg.
- Dòng không tải 3,5A: cần nguồn điện khoẻ.
Hỏi đáp về amply Brax GX2000
GX2000 khác X2000 đời trước thế nào?
Theo hãng, GX2000 là thế hệ kế nhiệm, bỏ mạch lọc để đường tín hiệu thuần hơn và đạt tổng công suất trên 1.000W.
Có chọn màu được không?
Có. Hãng có bản đen hoặc bạc, tản nhiệt ngắn hoặc dài; khách chọn ở mục Màu và Tản nhiệt khi đặt hàng.
Có cần tụ không?
Máy có cọc riêng cho tụ Brax IPC; AP tư vấn theo điện xe.
Mua GX2000 cho loa phổ thông có đáng không?
Thường không. AP sẽ nói rõ để khách nâng loa và DSP trước, tránh đầu tư lệch.
Gửi AP dòng xe, DSP và loa đang dùng để kiểm hệ thống trước khi chốt GX2000; lắp được tại cả 4 chi nhánh AP. Xem thêm amply và loa Brax hoặc hệ âm thanh xe cao cấp.
ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI:
- Sản phẩm & dịch vụ chính hãng 100% CARZIP
- Đội ngũ Master Detailing giàu kinh nghiệm thi công tỉ mỉ
- Phòng thi công chuyên dụng đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Bảo hành điện tử chính hãng minh bạch, hỗ trợ trọn đời